móc treo

Kế hoạch nhà trường năm học 2015-2016

Thứ bảy - 17/10/2015 09:47
  PHÒNG GD-ĐT CAN LỘC                  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
TRƯỜNG MN TRUNG LỘC                          Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
      
     Số:    /BC-TrMN                            Trung Lộc, ngày      tháng 8 năm 2015
                                                                                                              
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014 - 2015
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015- 2016
 
PHẦN THỨ NHẤT
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC 2014-2015
 
A. Kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học:
1. Công tác tham mưu và xây dựng văn bản chỉ đạo của địa phương:
        Vào đầu năm học nhà trường đã tập trung xây dựng kế hoạch, đề ra phương hướng nhiệm vụ cho năm học, tích cực tham mưu với địa phương và Đảng Uỷ- HĐND- UBND để có văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học.
        -  NQ số 09 ngày 12/9/2014 NQ- của Đảng ủy về việc tập trung lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ giáo dục  giáo dục năm học 2014-2015
        - NQ Số: 07 ngày 21/7/2014 của HĐND xã Trung Lộc về tập trung các nhiệm vụ giải pháp chủ yếu cho giáo dục MN, tiểu học, THCS cuối năm 2014.
       2. Kết quả thực hiện các cuộc vận động, các phong trào:
       Năm học 2014-2015 nhà trường  tiếp tục thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn về các cuộc vận động và các phong trào, cụ thể hoá và xây dựng kế hoạch, nội dung “ Phong trào thi đua xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Cuộc VĐ “ Mỗi thầy, cô giáo là tấm gương tự học và sáng tạo”. Phong trào “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” luôn được nhà trường quan tâm và chỉ đạo đưa vào các hoạt động có hiệu quả và thực hiện tốt chủ đề
 “ Đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục”
      - Xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt chuyên đề phát triển vận động cho trẻ, công tác GDVSMT, xây dựng cảnh quan, xanh sạch, có đủ nguồn nước sạch cho trẻ dùng trong sinh hoạt và ăn uống, hướng dẫn giáo viên lựa chọn, lồng ghép các làn điệu dân ca, trò chơi dân gian vào chăm sóc giáo dục trẻ.
      - Phong trào“ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã đạt những kết quả đáng phấn khởi nhà trường đã phối hợp với công đoàn, hội phụ huynh làm vườn rau sạch, vườn thuốc nam, trồng cây xanh làm cho môi trường xanh, sạch thân thiện với trẻ. Nhà trường đã đưa vào tiêu chí thi đua của mỗi CBGV vào đầu năm học
       - 100% CBGV, NV thực hiện nghiêm túc nội dung các cuộc vận động, các phong trào
      - 100% CBGV-NV tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, đổi mới phương pháp giảng dạy, lồng ghép tích hợp các làn điệu dân ca, trò chơi dân gian và các hoạt động trong ngày của trẻ.
      - Không có CBGV vi phạm quy chế chuyên môn, đạo đức nhà giáo;
3. Thực hiện quy hoạch mạng lưới trường, lớp GDMN và phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi:
 Tổng số nhóm, lớp:
       - Toàn trường có 9 nhóm,lớp. Trong đó NT: 2, với số cháu: 56 cháu, tỷ lệ huy động: 35,2%   MG: 7 lớp; 216 cháu, tỷ lệ huy động 100%.
       - Tổng số trẻ huy động: 272 cháu. So với năm trước tăng 20 trẻ. Nguyên nhân do 1 số trẻ học trái tuyến; trẻ tăng do tăng tỷ lệ dân số tự nhiên
- Công tác  phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi.
Trẻ MG 5 tuổi ra lớp 86/80 ra lớp đạt 100%
         Triển khai thực hiện PCGDMNTNT trong năm học 2014- 2015 địa phương đã có các văn bản chỉ đạo về công tác PCGDMNT5T, đầu tư kinh phí để mua sắm bổ sung các trang thiết bị đồ dùng, đồ chơi cho trẻ 5 tuổi đầy đủ, cũng cố và nâng cao chất lượng CSGD trẻ.
       Tổng kinh phí cho PCGDMNT 5 tuổi: 40.000.000đ, tiếp tục nâng cấp và xây dựng cảnh quan môi trường để giữ vững trường MN đạt chuẩn Quốc gia.
4. Chất lượng CSGD trẻ
4.1. Công tác nuôi dưỡng và chăm sóc  bảo vệ sức khoẻ.     
       Để làm tốt công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khoẻ cho trẻ đầu năm học nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh đầu năm làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy con theo khoa học cho các bậc cha mẹ.
      - Tuyên truyền vận động phụ huynh duy trì số trẻ ăn bán tại trường.
      - Có 9/9 nhóm lớp được tổ chức ăn bán trú tại trường với số cháu 272 cháu, tỷ lệ trẻ ăn bán trú 100%
      - Phối hợp với trạm y tế khám sức khỏe đầu năm học cho trẻ. 100% trẻ trong trường đều được theo dõi trẻ sức khỏe, đo chiều cao bằng biểu đồ 4 lần/năm.
      - Tổ chức chuyên đề cho CBQL,GV, NV về cách lên biểu đồ theo dõi tình hình sức khoẻ và đo chiều cao cho trẻ.
      - 100% trẻ được cân đo, theo giỏi bằng biểu đồ cuối năm còn:
          + SDD thể nhẹ cân:   16/272               Tỷ lệ : 5,9%
          +Thể thấp còi :        17 /272                Tỷ lệ : 6,3 %
      - Ký hợp đồng nguồn thực phẩm sạch với các đối tác, bậc phụ huynh ngay từ đầu năm học, tăng gia sản xuất, làm vườn rau sạch để nâng cao chất lượng bữa ăn cho trẻ được an toàn tuyệt đối, không có trường hợp xẩy ra ngộ độc thực phẩm.
      - 100% trẻ được rửa tay dưới vòi nước sạch bằng xà phòng
      - 98,5% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân
      - 100% trẻ 4, 5 tuổi được đánh răng sau khi ăn
      - 100% trẻ được uống thuốc tẩy giun đúng định kỳ.
4.2. Công tác giáo dục
- Toàn trường có:  9 nhóm, lớp. thực hiện chương trình GDMN. Trong đó:
         + Nhóm trẻ: 2              với số cháu: 56      
         + MG 3 -4 tuổi:  2 lớp với số cháu:   78
         + MG 4 -5 tuổi:  2 lớp với số cháu:   52
         + MG 5 -6 tuổi : 3 lớp với số cháu:   86
      - Nhà trường đã thực hiện tốt các chuyên đề: Phát triển vận động. Giáo dục vệ sinh, BVMT, bảo vệ, phòng tránh tai nạn cho trẻ, ứng phó, biến đổi khí hậu, phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường MN bộ chuẩn PTTENT, GDATGT, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.
- BGH  nhà trường đã chỉ đạo giáo viên tạo các mảng tường mở cho trẻ hoạt động.
- Hướng dẫn giáo viên lựa chọn các chỉ số trong bộ chuẩn trẻ 5 tuổi tích hợp vào các chủ đề dạy trẻ.
- Triển khai chuyên đề “Phát triển vận động cho trẻ trong các cơ sở GDMN”
- Thành lập ban chỉ đạo thực hiện chuyên đề: Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, CTCĐ, nhân viên y tế.
- Tổ chức chuyên đề về phát triển vận động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Tổ chức rà soát đồ dùng đồ chơi về phát triển vận động, đánh giá thực trạng về tình hình thực hiện giáo dục phát triển vận động trong  trường.
- Có kế hoạch cụ thể về mua sắm đồ dùng phục vụ chuyên đề vận động.Tổng kinh phí : 38.000 000đ
- Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chuyên đề giáo dục phát triển vận động trong 3 năm của huyện ( năm học 2014-2015 đến năm học 2015-2016)
- Giáo viên tích cực tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển vận động, tăng cường cho trẻ vận động ngoài trời đảm bảo an toàn, phù hợp với từng độ tuổi.
-  Khai thác, sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng, trang thiết bị hiện có để giáo dục phát triển vận động cho trẻ một cách khoa học, hài hòa và hợp lý.
+ Sơ kết đánh giá sau 2 năm thực hiện chuyên đề:
+ Tổ chức thành công lễ hội thể thao cấp trường gồm có trẻ, phụ huynh, GV,  tham gia.
* Điểm mạnh của thực hiện chương trình:
- 100% nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN, 100% trẻ ăn bán trú và học 2 buổi/ ngày
- Giáo viên đã nắm bắt các nội dung và kiến thức các lĩnh vực phát triển theo từng độ tuổi phụ trách, biết xây dựng kế hoạch CSGD trẻ theo độ tuổi, theo các lĩnh vực.
* Kết quả đạt được;
- Xếp loại cuối năm: Số cháu đạt các lĩnh vực phát triển: 232/272 đạt 85,2%; Không đạt từ 1 – 5 lĩnh vực PT 40/272  tỷ lệ 14,8%;
- 100% trẻ biết lễ phép vâng lời người lớn, cô giáo.
- 97,5 % trẻ thực hiện tốt các KNS trong sinh hoạt hàng ngày.
- 100% GV nắm được  phương pháp, cách tổ chức các hoạt động CSGD trẻ, nhà trường đã đầu tư mua sắm các trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đảm bảo cho
4.3. Kết quả triển khai nội dung GDATGT, GDBVMT và GD sử dụng năng lương tiết kiệm, hiệu quả và ƯDCNTT.
          - Nhà trường triển khai thực hiện chuyên đề GDLLATGT, GDBVMT, giáo dục sử dụng năng lượng, Ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng chống thiên tai hiệu quả, GD tài nguyên, môi trường, biển đảo cho các cháu, chuyên đề cho GV các phương pháp lồng ghép vào các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong ngày cho trẻ, tuyên truyền cho các bậc phụ huynh thực hiện nghiêm túc, có hiệu quả về ATGT.
- BGH nhà trường đã XD kế hoạch và tổ chức cho toàn thể CBGV, phụ huynh ký cam kết về ATGT từ đầu năm học.
- 100% CBGV đều đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông, trong năm học không có giáo viên vi phạm luật giao thông.
- Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch lồng ghép các nội dung GDBVMT vào hướng dẫn trẻ như: Nhặt rác, nhổ cỏ, tưới cây, vệ sinh đồ dùng, đồ chơi, bỏ rác đúng quy định, không nhạc nhổ bừa bãi, có ý thức giữ gìn vệ sinh chung và vệ sinh lớp học.
- Kết quả và biện pháp triển khai ƯDCNTT
        + Tổng số máy tính: 6
        + Trường đã có nối Internet cho tất cả các phòng.
- Số CBQL: 3,     GV : 19,     NV KT: 1,    Y tế: 1
- CBQL, GV, NV đã tích cực học hỏi để đưa ƯDCNTT vào trong công tác QL và CSGD trẻ, làm báo cáo và khai thác 1 số nội dung để nâng cao chất lượng giảng dạy. Có 15 đ/c CBGV, NV có chứng chỉ tin học
- Có 15/19 GV soạn bài trên máy đạt tỷ lệ 79,%
4.4. Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV.
- Tổng số CBGVNV: 29
+ Trong đó:  CBQL: 3; GV 19; Nhân viên y tế: 1, nhân viên kế toán: 1
Hợp đồng cô nuôi dưỡng: 5
- Trình độ trên chuẩn: 20/29 tỷ lệ: 69% (Trong đó Đại học: 13 , Cao đẳng : 7 ); đạt chuẩn: 8, tỷ lệ: 31 %
- Tổng số biên chế: 19, tỷ lệ 65,5%, ngoài biên chế:9, tỷ lệ: 34,5%
- Phụ cấp cô nuôi dưỡng 1.400.000 đồng/tháng/cô.(Phụ huynh: 1.200.000đ, địa phương: 200.000đ)
* Bồi dưỡng về chính trị và công tác phát triển đảng viên:
- 100% CBGVNV tham gia học tập các Nghị quyết đầy đủ.
- Có 2 gv được chuyển đảng chính thức
* Bồi dưỡng chuyên môn:                  
- CBGVNV tham gia đầy đủ các đợt chuyên đề do Phòng và cụm chuyên môn tổ chức.
- 2 giáo viên đang tham gia học đại học tại chức.
- Có 4 nhân viên tham gia học CĐ, ĐH tại chức
- Tổ chức chuyên đề cấp trường 18 tiết cho giáo viên dự giờ
- Tổ chức thao giảng 4 tiết/GV/2 đợt.
-  10 GV tham gia thi GV giỏi cấp trường, đạt 8, tỷ lệ 66 %
- Có 2 GV đạt GVG cấp huyện.
- BGH dự giờ giáo viên đột xuất, dự giờ thường xuyên: 144  tiết.
- Tổ chức bồi dưỡng viết SKKN: Tổng số SKKN dự xét cấp trường 16, chọn 6 SKKN dự xét cấp Huyện. Trong đó có 2 SKKN đạt bậc 3,4 cấp huyện, 1 SKKN đạt bậc 3 cấp tỉnh.
Trong năm học làm được 400 bộ đồ dùng đồ chơi.
- Tổ chức học tập BDTX tại đơn vị theo 10 mô-đun ưu tiên và 30 tiết của học phần địa phương, đạt kết quả cao.
4.5. Cơ sở vật chất, thiết bị và kinh phí cho GDMN:
- Tổng số 9 phòng học, trong đó có 6 phòng kiên cố và 3 phòng cấp 4.
- Tổng kinh phí đầu tư xây dựng và mua sắm thiết bị trong năm học là:  150.000.000đ.
- Trong năm BGH đã tham mưu để XD 1 công trình VS người lớn và 1 công trình VS cho dãy nhà cấp 4, làm mới đường đi ở cổng phụ, mở rộng sân cho lối vào cổng phụ. Làm mới sân ATGT, mua sắm thêm các trang thiết bị để phục vụ cho trẻ HĐ tại sân ATGT.
4.6 Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non.
- Tổng số trẻ khuyết tật được hòa nhập: 2/2 trẻ 3 tuổi, đạt tỷ lệ 100%.
4.7 Công tác tuyên truyền; xã hội hóa giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về GDMN:
- Tổ chức họp phụ huynh toàn trường 2 lần/năm để kết hợp tuyên truyền.
- Tổ chức cho giáo viên đến từng gia đình và phối hợp với BCH hội phụ nữ xã và các tổ chức xã hội làm tốt công tác vận động phụ huynh cho trẻ ra lớp và cho trẻ ăn bán trú.
- Tuyên truyền thông qua các hội thi, các ngày lễ hội.
4.8. Công tác quản lý:
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ trường học. Tổ chức kiểm tra theo kế hoạch KTNB đầu năm.
Kết quả  Kiểm tra nghiệp vụ sư phạm : 6 giáo viên, 2 nhân viên - đạt tỷ lệ  30,4 % (loại XS: 2, loại khá: 3, loại TB: 1)
            Kiểm tra chuyên đề: 18 giáo viên, tỷ lệ 100 % (loại XS: 10 , loại khá : 7, TB: 1)
     - Kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn: 100% giáo viên đều soạn bài và chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, đồ chơi trước khi giảng dạy.
- Chỉ đạo nhà trường thực hiện tốt các văn bản của cấp trên.
- Thực hiện tốt công khai về chất lượng, tài chính, CSVC trong nhà trường.
                      B) Đánh giá chung về tình hình năm học
1. Tóm tắt kết quả nổi bật so với năm học trước:
  - Năm học 2014- 2015 được sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương, sự chỉ đạo của Phòng GD - ĐT, sự phối kết hợp chặt chẽ giữa  các bậc phụ huynh đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối về tinh thần và thể chất cho trẻ.
 - Không xảy ra ngộ độc thực phẩm trong nhà trường.
- Trường đạt TTLĐ Tiên tiến. Có 3 đ/c đạt CSTĐ cơ sở, 16 đc đạt LĐTT.
- Công tác huy động trẻ ra nhóm, lớp đạt chỉ tiêu đề ra.
          - Có đội ngũ GV trẻ, khỏe. XD được mối đoàn kết nội bộ.
         - Chỉ đạo có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua do ngành và Công đoàn phát động.
- 100% nhóm, lớp thực hiện chương trình GDMN.
- 100% trẻ được tổ chức ăn bán trú tại trường.
- Chất lượng chăm sóc giáo dục đáp ứng theo yêu cầu từng độ tuổi
- Thực hiện tốt công tác quản lý tài chính, tài sản.
2. Những khó khăn, hạn chế.
   - Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều. Chưa quyết tâm cao trong công tác bồi dưỡng đội ngũ, GVG cấp huyện còn ít. Một số GV không có ý chí phấn đấu yên phận với công chức nhà nước
 - Địa phương khó khăn về ngân sách nên đầu tư XDCSVC cho MN còn hạn chế.
                                                         PHẦN THỨ HAI
DỰ THẢO
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2015- 2016
 
Căn cứ Chỉ thị của Bộ GD-ĐT về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015-2016; công văn của Sở GD-ĐT về việc hướng dẫn nhiệm vụ bậc học mầm non năm học 2015-2016; nhiệm vụ trọng tâm của toàn ngành, và nhiệm vụ trọng tâm của bậc học mầm non năm học 2015-2016, Trường MN Trung Lộc dự thảo phương hướng nhiệm vụ  năm học 2015-2016 như sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
Tiếp tục quán triệt thực hiện Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Nghị quyết 29-NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế”. Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp; triển khai chương trình hành động của ngành Giáo dục thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020 theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ; Chỉ thị của Bộ trưởng Bộ GD - ĐT về nhiệm vụ của toàn ngành năm học 2015- 2016; Nghị quyết     /NQ-HU ngày   /8/2015 của BTV Huyện uỷ về tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triển toàn diện sự nghiệp giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực giai đoạn 2015-2020 và những năm tiếp theo; Phương hướng nhiệm vụ năm học của Sở, phương hướng nhiệm vụ năm học của Phòng GD –ĐT Can Lộc.
Tập trung huy động trẻ nhà trẻ đến trường; đảm bảo tỷ lệ trẻ đi học chuyên cần ở nhà trẻ và mẫu giáo. Củng cố vững chắc phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ I sau 5 năm,  xây dựng vườn cổ tích, tăng cường cảnh quan môi trường. Phát triển, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non đáp ứng nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ và yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non, công tác kiểm tra đánh giá, nâng cao chất lượng giáo dục.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
1.  Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua trong nhà trường:
Tăng cường chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; thực hiện Nghị quyết Đại hội huyện Đảng bộ gắn với thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực". Tập trung xây dựng cảnh quan môi trường trong trường, bồn hoa cây cảnh quy hoạch đảm bảo tính thẩm mỹ, vườn rau của bé làm đường đi lối lại bằng bê tông để thuận tiện cho trẻ quan sát, khám phá, vườn trường có hệ thống vòi tưới tự động. Hoàn thành quy hoạch và xây dựng vườn cổ tích theo công văn 1240/UBND-PGD&ĐT ngày 29/9/2014 của UBND huyện. triển khai XD vườn cổ tích  từ đầu tháng 9/2015.
Tổ chức thực hiện chuyên đề vệ sinh cá nhân trẻ và giáo dục ý thức nề nếp, giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Khai thác các trò chơi dân gian, làn điệu dân ca để lồng ghép vào quá trình tổ chức cho trẻ hoạt động có hiệu quả; lồng ghép kỹ năng giao tiếp có văn hóa, thân thiện.
2. Thực hiện phát triển quy mô mạng lưới,  phổ cập giáo dục mầm non
2.1 Phát triển quy mô nhóm lớp
a.     Chỉ tiêu huy động:
* Quy mô nhóm lớp:
- Tổng số nhóm lớp:  10 , trong đó:
+ Nhóm trẻ:  2 nhóm, tỷ lệ huy động đạt 40 %.
+ Mẫu giáo:  7  lớp, tỷ lệ huy động đạt  100 %
- Tỷ lệ trẻ chuyên cần:  98 % trở lên đối với trẻ 5 tuổi; 90% trở lên với các độ 3,4 tuổi; 80% trở lên với NT.
- 100% trẻ khuyết tật được học hòa nhập.
- Cụ thể các độ tuổi như sau:
0 - < 1
tuổi
1 - < 2 tuổi 2 - < 3
Tuổi
3 - < 4
Tuổi
4 - < 5
 
5 - < 6
tuổi
ĐT
 
ĐT ĐT ĐT ĐT ĐT
25 0 56 11 71 50 88 90 86 86 49 50
 
DỰ KIẾN NHÓM LỚP VÀ PHÂN CÔNG GIÁO VIÊN
 
TT Tên giáo viên Thuộc nhóm lớp Số
cháu
Sốcháu đặc biệt Trẻ
trai
Trẻ
Gái
Ghi Chú
1
2
Phan Thị Thiều
Trần Thị Mận
5 tuổi A 26   14 12 1 cháu học gửi
3
4
Bùi Thị Xuân Liễu
Võ Thị Lê
5 tuổi B 27   14 13 2 học gửi
5
6
Võ Thị Thủy
Nguyễn Thị Phương
4 tuổi A 42 1 24 18 4 học gửi
7
8
Phạm T Hải Yến
Trần Thị Hà
4 tuổi B 43 1 20 23 3 Học gửi
9
10
Nguyễn Thị Chinh
Phan Thị Hương
3 tuổi A 30 1 16 14 2 cháu học gửi
11
12
Lê Thị Hương
Nguyễn Thị Cẩm
3 tuổi B 33   15 18 1 học gửi
13
14
Vũ Thị Hồng Hạnh
Hoàng Thị Huệ
3 tuổi C 30   17 13 3 học gửi
15
16
Phan Thị Hà
Nguyễn Thị Ái
Nhóm trẻ 24-36T A 29   14 15  
17
18
Đặng Thị Tuyết
Phan Thị Xuân
Nhóm trẻ 24-36T B 29   16 13  
 
Tổng
  289 3 150 139 16
b.  Biện pháp:
- Để tăng tỷ lệ huy động trẻ NT đảm bảo tối thiểu 40%, duy trì 100% trẻ MG đến trường vào đầu tháng 8 năm 2015 ban giám hiệu phân công giáo viên đến từng xóm để điều tra số trẻ trong độ tuổi mầm non, trực tiếp tuyên truyền vận động phụ huynh cho các cháu ra lớp.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh đầu năm học.
- Tổ chức họp phụ huynh để quán triệt thực hiện chỉ tiêu huy động trẻ trong năm học đề ra.
- Tiếp tục tham mưu các nguồn lực khác như: Hội phụ nữ, đoàn thanh niên, cấp ủy xóm…để vào cuộc huy động trẻ NT cùng với nhà trường.
- Giao chỉ tiêu huy động cháu NT cho từng giáo viên, ngoài các cháu bố mẹ đã đăng ký học, mỗi CBGV, NV huy động thêm 1 cháu/người.
- Phân công giáo viên đứng lớp phù hợp với năng lực CM, sức khỏe, hoàn cảnh gia đình.
- Có chính sách miễn giảm cho các trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
- Nâng cao chất lượng CSGD trẻ trong nhà trường.
- Thực hiện tốt công tác tuyển sinh.
- Tham mưu hoàn thành quy hoạch tổng thể trường MN.
2.2 Đẩy mạnh phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi:
* Chỉ tiêu:
- Huy động 100% trẻ 5 tuổi ra trường MN.
- 100% trẻ 5 tuổi đến trường được ăn bán trú, được đánh răng tại lớp.
- Giảm tỷ lệ trẻ SDD xuống còn dưới: Cân nặng: 4%; cấp còi:5%.
- Đảm  bảo tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt: 98% trở lên.
- 100% lớp 5 tuổi thực hiện bộ chuẩn phát triển có hiệu quả.
- 2/2 lớp 5 tuổi có vi tính và được kết nối mạng.
- 100% lớp 5 tuổi thực hiện chương trình ksmat.
- 100% GV dạy lớp 5 tuổi có trình độ CM trên chuẩn.
- 100% GV dạy lớp 5 tuổi được hưởng lương theo tháng bảng lương.
- 2/2 lớp 5 tuổi có phòng học đảm bảo diện tích.
- 2/2 lớp 5 tuổi có thiết bị đồ dùng đồ chơi theo TT 02.
- 2/2 lớp có đội tham gia dự thi “Cô và Bé với tiếng hát dân ca và trò chơi dân gian” cấp trường đạt kết quả cao.
* Biện pháp:
- Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị về PCGDMN trẻ 5 tuổi, cũng cố vững chắc kết quả PCGDMN trẻ 5 tuổi, tiếp tục ưu tiên các nguồn lực để nâng cao chất lượng CSGD trẻ 5 tuổi.
- Tiếp tục công tác điều tra, cập nhật phần mềm, hoàn thiện các hồ sơ PCGDMN T5T chính xác.
- Ưu tiên cơ sở vật chất, trang thiết bị cho 2 lớp 5 tuổi.
- Tiếp tục củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng PCGDMNT5T, phấn đấu giữ vững đơn vị đạt chuẩn PCGDMNT5T năm 2015.
- Bố trí GV đứng lớp 5 tuổi đủ điều kiện về sức khỏe, năng lực CM, tinh thần trách nhiệm cao để đáp ứng được công tác nâng cao chất lượng CSGD cho 2 lớp 5 tuổi.
- Có kế hoạch bồi dưỡng cho GV dạy lớp 5 tuổi khai thác, vận dụng mạng internet để cho trẻ hoạt động.
- Có kế hoạch phối kết hợp với phụ huynh để có chế độ ăn riêng, bổ sung dưỡng chất cho các trẻ 5 tuổi bị SDD ở 2 thể.
3. Chỉ đạo nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
3.1 Công tác chăm sóc sức khỏe và nuôi dưỡng
a. Chỉ tiêu:
- 100% trẻ được đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần.
- 100% trẻ được ăn tại trường MN, trong đó ăn bán trú đạt tỷ lệ 100%.
- Mức ăn bán trú: tối thiểu 14.000 đ/ngày/ trẻ. (Tăng 2000đ/ngày so với năm trước).
- 100% trẻ đến trường được theo dõi sức khỏe 4 lần/năm học, khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học; trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân theo dõi hàng tháng.
- Giảm tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống còn dưới 5% ở cả 2 thể.
- 100% trẻ thói quen vệ sinh cá nhân, rửa tay bằng xà phòng dưới vòi nước sạch.
- 100% trẻ 4, 5 tuổi được chải răng.(2 độ tuổi)
- Thực hiện nghiêm túc công tác lưu mẫu thức ăn theo quy định.
- Có sân chơi và đồ chơi ngoài trời đảm bảo an toàn.
- Có thùng rác có nắp đậy trong sân trường và các lớp học.
-100% cán bộ giáo viên được bồi dưỡng nội dung giáo dục bảo vệ môi trường.
-100% cán bộ giáo viên, các cháu đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông.
- Nhà trường được cấp giấy chứng nhận trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích.
b. Biện pháp:
* Để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng nhà trường tập trung các biện pháp sau:
- Tích cực vận động  phụ huynh cho trẻ ăn bán trú và ăn bữa phụ tại trường 100%, tổ chức tuyên truyền phổ biến kiến thức nuôi con theo khoa học 2 lần/năm.
- Đầu tư kinh phí mua sắm đồ dùng phục vụ ăn bán trú đảm bảo chất lượng về vệ sinh, không sử dụng đồ nhựa để chế biến thức ăn và đựng thức ăn của trẻ.
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi, xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa.
- Hợp đồng thực phẩm chặt chẻ với các nhà cung cấp, lưu mẫu thức ăn và công khai tài chính về chế độ ăn của trẻ đầy đủ kịp thời đúng quy định.
- Chỉ đạo công đoàn làm vườn trồng rau cung cấp tương đối đủ rau cho trẻ ăn bán trú.
- Phối hợp với phụ huynh để mua thực phẩm sạch từ phụ huynh cho trẻ ăn bán trú.
- Tổ chức cân, đo theo dõi sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ theo quy định.
- Phối hợp y tế khám sức khoẻ định kỳ và tiêm chủng đúng lịch.
- Thực hiên tốt công tác Y tế học đường, thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch hoạt động y tế trong năm học, cụ thể hóa kế hoạch hoạt động y tế hàng tháng, hàng tuần.
- Giữ gìn môi trường hoạt động của trẻ, thường xuyên vệ sinh đồ dùng đồ chơi sạch sẽ để phòng chống một số bệnh do vi rút gây ra, các bệnh dễ lây lan và gây nguy hiểm tới tính mạng của trẻ như bệnh tay-chân-miệng, cúm, sởi, sốt xuất huyết…
- Giáo dục trẻ rửa tay bằng xà phòng, giáo dục kỹ năng sống cho trẻ mầm non để hình thành thói quen tốt, hành vi văn minh có lợi cho sức khỏe và sự phát triển lâu dài của trẻ.
- Nâng cao nhận thức và kỹ năng thực hành cho CBGV về công tác phòng ngừa ứng phó với một số hiện tượng biến đổi khí hậu làm giảm nhẹ thiên tai trong trường mầm non.
-Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở giáo dục mầm non.
- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ GDĐT ban hành các quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong các cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. Làm tốt công tác tham mưu, huy động để có được CSVC đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Tuyên truyền phụ huynh đảm bảo ATGT khi đưa đón con đến trường, tránh chở 3,4 cháu/xe máy.
- Tổ chức hợp đồng đủ chỉ tiêu nhân viên nuôi dưỡng có kiến thức, sức khỏe và năng lực hiểu biết về chế độ dinh dưỡng, VSATTP, cách chế biến các món ăn cho trẻ.
- Tham mưu mua sắm đầy đủ các trang thiết bị phục vụ bán trú, vệ sinh, tủ thuốc nhà trường.
- Bồi dưỡng kiến thức cho y tế học đường để có biện pháp phục hồi những trẻ SDD, chăm sóc tốt hơn những trẻ bị bệnh.
3.2 Nâng cao chất lượng thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
a. Chỉ tiêu.
- Chỉ đạo 7 lớp mẫu giáo và 2 nhóm trẻ dạy theo chương trình GDMN  (trong đó  2 lớp MG 5 tuổi,  2 lớp MG 4 tuổi,  3 lớp MG 3 tuổi, 2 NT 25 - 36T.
- Đảm bảo tỷ lệ trẻ chuyên cần: 98% MG 5T, 90% trẻ 3,4 tuổi, 80% trẻ NT.
 - 100% lớp MG 5 tuổi thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- 100% lớp mẫu giáo 4, 5 tuổi có máy vi tính, nối mạng internet.
- 90% số trẻ đạt các lĩnh vực phát triển (10% còn lại không đạt từ 1-5 lĩnh vực PT, Không có cháu nào không đạt cả 5 lĩnh vực PT).
- 100% có thói quen tốt về ứng xử có văn hóa, lễ phép, nghe lời người lớn...có nếp sống văn minh nơi công cộng, biết nhường nhịn, quan tâm mọi người…….
- 100% trẻ KT được học hòa nhập
- 100% nhóm lớp có đội tham gia hội thi “Cô và bé với tiếng hát dân ca-trò chơi dân gian” cấp trường, đội của trường tham gia đạt giải ở cấp cụm.
- 100% trẻ trong trường được tham gia ngày hội thể thao cấp trường.
- 100% các nhóm lớp tạo được MT học tập dạng mở cho trẻ.
- 100% trẻ được nghe các làn điệu dân ca vào các thời điểm trong ngày với thời lượng 10-20 phút/ngày, trẻ được chơi các trò chơi dân gian, ca dao, tục ngữ được lồng ghép vào các HĐ trong ngày của trẻ.
- 100 % số trẻ được làm quen kiến thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả, GD ATGT, GD BVMT, GD BV tài nguyên biển và hải đảo, GD ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai được lồng ghép trong kế hoạch CSGD trẻ hàng ngày.
- 100% trẻ được làm quen với các bài thơ, câu chuyện, câu đố được GV tuyển chọn đưa vào HĐ trong ngày cho trẻ.
- 100% trẻ được GD dưới hình thức đổi mới theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.
- Đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non, giai đoạn 2013 – 2016”, đồ dùng dạy học, tài liệu cho giáo viên và trẻ đảm bảo 100%:
+ Tham mưu làm mái che sân vận động
+ Mua bổ sung các đồ chơi vận động: Cột xà đơn, cột xà kép, cột gôn, sân bóng đá mini,…..
- 100% trẻ được sử dụng bàn ghế đúng quy cách.
- 100% số lớp có đủ bộ đồ dùng tối thiểu theo TT 02.
          b. Biện pháp:
- Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục trẻ thông qua các lĩnh vực phát triển theo từng độ tuổi, đặc biệt chú trọng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ 5 tuổi
- Bố trí giáo viên nòng cốt, giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin dạy các lớp MG 5 tuổi để thực hiện tốt công tác Phổ cập, có kế hoạch bồi dưỡng trẻ yếu kém, đổi mới phương pháp hình thức, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong chăm sóc giáo dục trẻ.
- Thực hiện có hiệu quả việc đổi mới hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo quan điểm toàn diện, tích hợp, lấy trẻ làm nhân vật trung tâm, tăng cường hoạt động vui chơi tạo cơ hội để trẻ được trải nghiệm, khám phá. Chú trọng giáo dục, hình thành và phát triển kỹ năng sống cho trẻ phù hợp với độ tuổi của trẻ, với yêu cầu của xã hội hiện đại và truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập vào trường mầm non, chú trọng công tác chăm sóc giáo dục trẻ khuyết tật để trẻ được tham gia các hoạt động cùng bạn bè.
- Thực hiện tốt chuyên đề “nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về tầm quan trọng trọng của việc giáo dục phát triển vận động cho trẻ. Tăng cường đầu tư kinh phí mua sắm trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề phát triển vận động có hiệu quả. Lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục vận động vào các hoạt động vui chơi và các hoạt động khác. Tổ chức tham quan mô hình điểm để học hỏi kinh nghiệm.
        - Xây dựng môi trường giáo dục trong và ngoài lớp theo các chủ đề và lĩnh vực phát triển của trẻ, tăng cường xây dựng môi trường tự nhiên và nguồn nguyên liệu sẵn có của địa phương để làm đồ dùng đồ chơi, xây dựng môi trường giáo dục mang tính chất mở, kích thích trẻ khám phá và hoạt động trải nghiệm.
- Tiếp tục nâng cao chất lượng việc tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thông và giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả,  giáo dục bảo vệ tài nguyên và môi trường biển, hải đảo và ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai vào chương trình GDMN.
- Tổ chức đánh giá trẻ 5 tuổi thông qua các mục tiêu phát triển theo thông tư 23/BGDĐT về quy định Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 của Bộ trưởng Bộ GDĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1. Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, tuyệt đối không dạy trẻ tập tô, tập viết chữ.
- BHG có kế hoạch kiểm tra sát sao việc GV thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ cũng như việc thực hiện kế cho hoạch GD trẻ của GV.
- Mỗi GV phải có kế hoạch phối kết hợp với phụ huynh để cùng họ rèn luyện các kỹ năng cho trẻ 1 cách thường xuyên.
- Phối kết hợp với phụ huynh trong công tác huy động các nguyên vật liệu để làm ĐDĐC phục vụ các HĐ của trẻ, đảm bảo đưa trẻ đi học chuyên cần.
3.3 Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong trường mầm non.
          - 100% CBQL sử dụng thành thạo máy vi tính vào công tác quản lý, công tác chuyên môn.
-  94% giáo viên đứng lớp ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong công tác giảng dạy (17/18 cô)     
- Sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý nhân sự, quản lý chuyên môn, quản lý tài chính (Phần mềm phổ cập, phần mềm quản lý công chức PMIS, phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, phần mềm kế kế toán...)
- 100% CBGV, NV khai thác trang wise của ngành của trường.
- Mỗi CBGV, NV có ít nhất 1 bài/2tháng bài viết đăng tài trên trang wesi của trường.
- Phấn đấu tham mưu cho các lớp 4, 5 tuổi có đủ máy tính và được kết nối mạng.
- Mua thêm 1 máy in cho phòng phó HT.
-* Biện pháp:
- BHG tham mưu mua sắm đầy đủ trang thiết bị điện tử, tin học để phục vụ cho công tác CSGD trẻ và các HĐ trong nhà trường.
- Gắn chỉ tiêu UDCNTT vào các tiêu chí thi đua cho từng CBGV, NV đánh giá xếp loại hàng tháng.
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức CNTT cho CBGV, NV trong nhà trường.
- Phân công các GV có trình độ tin học tốt kèm cặp các Đ/c còn yếu về UDCNTT.
-
          3.4  Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
          - Thực hiện hoàn thành công tác tự đánh giá, hoàn thành minh chứng, nhập số liệu vào phần mềm kiểm định chất lượng giáo dục, các loại hồ sơ, báo cáo về công tác kiểm định chất lượng, một cách cập nhật và kịp thời.
          - Tổ chức cho CBGV, NV tham quan học hỏi ở các trường bạn đã được đánh giá ngoài.
4. Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên:
a. Chỉ tiêu
- Số lượng, đội ngũ: Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên 23 người, trong đó:
+ CBQL: 3 người, ĐH: 3, BC: 3, TCLL chính trị: 3
+ GV: 18 người, ĐH: 10, CĐ: 6 , TC: 2 cô, Tỷ lệ: 11%; BC: 16, HĐ 2059: 2 người. (Đang tham gia học CĐ: 1, ĐH: 2)
+ Nhân viên: 2 người, TC: 2 ( Cả 2 đang tham gia học CĐ, ĐH) HĐ tỉnh: 2 cô.
          Ngoài ra nhà trường còn hợp đồng  5 cô nuôi dưỡng. CĐ:1, TC: 4.
          - Đảng viên: 18 người, trong năm giới thiệu 2 quần chúng tham gia lớp cảm tình Đảng.
+ Mức lương của giáo viên, nhân viên ngoài biên chế áp dụng Thông tư 09 chi trả theo thang bảng lương.
+ Mức phụ cấp cô nuôi dưỡng chi trả từ nguồn đóng góp của phụ huynh 1.800.000đ/cô/tháng (Kể cả 2 nguồn: Phụ huynh: 1.600.000; địa phương: 200.000)
* Đảng viên  19 , tỷ lệ  83 %,
 + Kết nạp chính thức 2 đảng viên, giới thiệu 2 đoàn viên ưu tú học lớp cảm tình Đảng.
 -  Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
 +  Tỷ lệ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn: 100 % ( kể cả kế toán, y tế), trong đó trên chuẩn:  86%, có 1giáo viên, 2 NV đi học ĐH, CĐ tại chức, từ xa.
  -  Tổ chức tốt công tác BDTX theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/07/2012 V/v Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên  giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ để nâng cao kiến thức cho đội ngũ CBQL và GV. Mỗi CBGV thực hiện 120 tiết bồi dưỡng thường xuyên/năm học, tổ chức làm bài thu hoạch để làm căn cứ đánh giá xếp loại BDTX theo quy định.
         - Tổ chức chuyên đề cấp trường ít nhất 1 lần/ tháng;
         - 100% CBQL,  95% giáo viên ứng dụng tốt CNTT  (17 GV)
          - 100% CBGV tham gia học tập BDTX, có 90% trở lên đạt loại tốt, khá.
- Có 14 GV giỏi cấp trường.
- Có 3 đ/c chiến sĩ TĐCS.
- Có 1 đ/c được UBND Tỉnh tặng bằng khen.
- Có 16 đ/c đạt LĐTT.
         - 100% CBQL và GV được đánh giá thực chất theo Chuẩn nghề nghiệp.
         - 100%  CB, GV, NV không vi phạm kế hoạch hóa gia đình.
         - Đặt đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại và tổ chức cho CBGV, NV đọc báo thường xuyên.
- 100% giáo viên tham gia học tập các chuyên đề do ngành, nhà trường tổ chức.
          - Tổ chức phong trào thao giảng vào những ngày lễ 20/11, 8/3 (mỗi giáo viên 1 đến 2 tiết)
b. Biện pháp.
    - Bồi dưỡng nâng cao năng lực cho CBQL về hiểu biết, nắm vững và triển khai có hiệu quả các văn bản qui định hiện hành, đặc biệt là công tác quản lý phổ cập, tổ chức thực hiện chương trình GDMN mới, về đánh giá chất lượng GDMN.
    - Bồi dưỡng giáo viên về phương pháp, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện và khuyến khích giáo viên tự học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tu dưỡng rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, không có giáo viên vi phạm về đạo đức nhà giáo .
     - Tổ chức đánh giá xếp loại chuẩn hiệu trưởng, chuẩn hiệu phó, chuẩn nghề nghiệp GVMN, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy trình, đúng thời điểm qui định.
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề cấp trường để triển khai chuyên đề hàng tháng một cách có hiệu quả với các ND phù hợp với nhu cầu trình độ GV của đơn vị, BD giáo viên nòng cốt để có nguồn tham gia dự thi GVG các cấp.
- Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.
- Tiếp tục bồi dưỡng cho CBQL, GV, NV về CNTT.
- Tổ chức tham quan học hỏi kinh nghiệm ở trường bạn để nâng cao nhận thức cho GV.
- Phó HT, TTCM tổ chức các tiết dạy mẫu để GV học hỏi.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện chế độ sinh trong ngày cho trẻ, KT hồ sơ, KT phương pháp dạy học….
5.  Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:
a. Chỉ tiêu:
-  Tham mưu xây dựng mới:
+ Dãy phòng học 2 tầng 6 phòng theo TT 02.
+ Tham mưu làm mới nhà thường trực bảo vệ.
+ Tham mưu xây mới tường rào phía nam vườn trường.
+ Làm vườn cổ tích.
-         Tham mưu tu sửa các hạng mục sau:
+ Tu sửa hệ thống dãy nhà cấp 4 của 3 phòng học và các phòng chức năng.(Phòng bếp, dãy văn phòng)
+ Tu sửa dãy nhà phòng học 2 tầng 6 phòng theo TT 02.
+ Nâng cấp tường rào phía tây.
+ Hoàn thiện sân ATGT, từng bước hoàn thiện khu vận động cho trẻ HĐ.
-  Mua sắm đồ dùng phục vụ dạy học.
- Trang trí phòng học.
-  Cải tạo, xây dựng khuôn viên xanh – sạch – đẹp.
b. Biện pháp:
- Huy động mua sắm đồ dùng phục vụ bán trú đầy đủ đảm bảo yêu cầu, trang trí tranh bạt tuyên truyền ngoài lớp học, trồng cây cảnh có giá trị để tạo cảnh quan môi trường xanh sạch đẹp
- Thực hiện theo 1702 các khoản đóng góp của phụ huynh
- Thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục đạt kết quả tốt
- Tổ chức huy động ngày công lao động của phụ huynh để cải tạo khu vườn phía sau.
           - Tranh thủ huy động mọi nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân để XD, mua sắm CSVC phục vụ cho công tác CSGD trẻ.
          -
6. Thực hiện công bằng trong giáo dục mầm non, giáo dục trẻ khuyết tật.
- Huy động trẻ khuyết tật trên địa bàn học hòa nhập tại trường mầm non.
- Luôn quan tâm đối với trẻ khuyết tật, con các gia đình chính sách, có hoàn cảnh khó khăn, mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa, trẻ khuyết tật đang học tại trường
- Thực hiện nghiêm túc việc hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ 3,4 và 5 tuổi, cấp bù học phí cho trẻ con hộ nghèo theo qui định.
- Có chính sách miễn giảm 1 số khoản đóng nạp  cho các trẻ KT
 . 7. Công tác phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ, cộng đồng và tuyên truyền về giáo dục mầm non.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với các ban ngành đoàn thể, đặc biệt là hội phụ nữ và Ban văn hóa xã để thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tổ chức công tác tuyên truyền bằng nhiều hình thức: Trên phương tiện loa phóng thanh, đến từng gia đình, qua các hội thi, các ngày lễ, ngày hội.
- Bố trí góc tuyên truyền tại các nhóm lớp, đảm bảo phong phú về nội dung, hấp dẫn về hình thức, phù hợp với nhận thức của cha mẹ trẻ.
- Tham gia viết bài tuyên truyền phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ  theo khoa học trên hệ thống truyền thông.
8. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý.
8.1 Thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
Thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, các văn bản của Chính phủ, các Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, Hội đồng nhân dân, các Quyết định của UBND tỉnh, các văn bản chỉ đạo của Sở có liên quan đến GDMN, các chủ trương về đổi mới căn bản, toàn diện GDMN của Bộ GDĐT
- 100% CBGV được tham gia tập huấn các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục mầm non.
- Tổ chức chuyên đề  các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ, Sở và Phòng GD-ĐT.
- Tiếp tục thực hiện tốt công tác công khai giáo dục theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009, đảm bảo nội dung, hình thức, thời gian và địa điểm công khai.
- Tiếp tục thực hiện việc quản lý ngân sách, việc thu chi các nguồn ngoài ngân sách, thực hiện nghiêm công văn hướng dẫn liên ngành số 1702/HDLN-SGDĐT-STC của Sở GDĐT và sở Tài chính.
- Đặt đầy đủ 3 loại báo: Nhân dân, Hà Tĩnh, Giáo dục thời đại, tổ chức cho CB,GV,NV đọc báo để nâng cao nhận thức hiểu biết xã hội, nghiên cứu các văn bản, hiểu biết các thông tin của ngành.
8.2 Công tác kiểm tra:
a. Chỉ tiêu:
- Kiểm tra chuyên đề (Các mảng hoạt động của GV): 18/18 tỉ lệ 100 %, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của nhà giáo: 5/18, tỉ lệ: 25 %.
- Kiểm tra chế độ ăn của trẻ: Thường xuyên.
- Kiểm tra hồ sơ giáo viên:  4 lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tổ chuyên môn:  5/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ bán trú: 5/lần/năm.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: 4 / lần/năm.
- Kiểm tra, kiểm kê tài sản, đồ dùng đồ chơi: 2/ lần/năm
b. Biện pháp:
- Đầu năm học Hiệu trưởng ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ năm học 2015 - 2016, cụ thể hóa kế hoạch kiểm tra hàng tuần, hàng tháng.
- Đầu tháng tổ chức họp Hội đồng nhà trường, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, thông qua kế hoạch, thời gian kiểm tra.
 - Thực hiện kiểm tra đánh giá theo từng chủ đề chủ điểm, kiểm tra theo nhiều hình thức: Kiểm tra đột xuất, kiểm tra có báo trước và kiểm tra thường xuyên.
8.3 Thực hiện cải cách hành chính.
          - Thực hiện tốt công tác thông tin 2 chiều, các loại báo cáo định kỳ nộp đúng thời gian quy định. Các loại báo cáo đột xuất khác nộp đầy đủ theo yêu cầu. Đảm bảo về chất lượng báo cáo: Đúng thể thức văn bản, số liệu đầy đủ, chính xác, rõ ràng.
     8.4. Công tác thi đua.
* Tập thể:   Chi bộ: “Trong sạch vững mạnh tiêu biểu ”
                   Trường: “Tập thể lao động tiên tiến ”
                   Lớp: 3 lớp xuất sắc, 6 lớp tốt
                   Công đoàn: “vững mạnh xuất sắc”
                   Chi đoàn: Xuất sắc.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
- Thông qua Hội nghị đầu năm nhà trường đề ra phương hướng nhiệm vụ năm học sát đúng với sự chỉ đạo của Phòng GD-ĐT, phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị, của địa phương. Ra nghị quyết và biểu quyết từng chỉ tiêu cụ thể.
- Giao nhiệm vụ cho tổ chuyên môn, từng các nhân thực hiện nghiêm túc kế hoạch đã đề ra.
- Hàng tháng kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
- Cuối năm tổ chức tổng kết, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm, tạo tiền đề cho việc xây dựng kế hoạch phát triển trong năm học tiếp theo.
 
Nơi nhận:                                                                                       HIỆU TRƯỞNG
- Phòng GD&ĐT;
- Ban Lãnh đạo địa phương;
- Cấp ủy, BGH;
- Trưởng các đoàn thể, các tổ CM;                                            
- Lưu VT.
                                                                                                      
 XÉT DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….........
                                                                                                KT. TRƯỞNG PHÒNG
                                                                                               PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
 
 
 
 
DỰ KIẾN CÔNG TÁC TRỌNG TÂM HÀNG THÁNG
NĂM HỌC 2015 – 2016
Tháng năm Nhiệm vụ trọng tâm
 
 
 
 
8/2015
- Chỉ đạo giáo viên làm tốt các công tác tuyển sinh, BGH xây dựng kế hoạch chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi và các điều kiện khác cho năm học mới.
- Tổ chức điều tra trẻ trong độ tuổi kết hợp vận động trẻ trong độ tuổi ra trường MN.
- Tổ chức tốt công tác tuyển sinh.
- Tham gia đầy đủ các lớp chuyên đề hè do ngành tổ chức.
- Tổ chức Hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2015-2016.
- Tổ chức lao động dọn dẹp vệ sinh, trang trí các nhóm lớp, làm đdđc
- Lao động làm vườn tạo cảnh quan xanh sạch đẹp.
- Tổ chức ngày tựu trường (ngày 24/8/2014), rèn nề nếp cho trẻ.
- Hợp đồng mùa vụ nhân viên nấu ăn.
- Phân công GV đứng lớp.
- Chuẩn bị tốt mọi ĐK để Hội nghị chi bộ, HN CBGV, HN Công đoàn năm học  mới.
- Hoàn thiện hồ sơ, số liệu tuyển sinh.
- Mua sắm bổ sung các hạng mục, trang thiết bị cho năm học mới.
- Tập 1 số tiết mục văn nghệ chuẩn bị cho khai giảng năm học mới.
- Tích cực tham mưu XD CSVC cho công tác XD trường chuẩn Quốc gia. Hoàn thiện quy hoạch tổng thể và chi tiết nhà trường.
 
 
 
 
9/2015
- Chuẩn bị tốt mọi điều kiện cho ngày khai giảng
- Tổ chức khai giảng năm học mới. Tổ chức thực hiện CTCSGD trẻ theo quy định.
- Tổ chức họp phụ huynh đầu năm.
- Chuẩn bị tốt mọi đk để thực hiện tốt các HĐ trên lớp cho trẻ, tổ chức ăn bán trú đạt chất lượng cao.
- Tổ chức cân đo lên biểu đồ lần  1
- Tổ chức CĐ cấp trường, sinh hoạt chuyên môn, bầu TT, T. phó CM
- Tổ chức đăng ký đề tài SKKN.
- Nộp báo cáo, tổng hợp số liệu đầu năm học, báo cáo cân đo lần 1, báo cáo kết quả khám sức khỏe định kỳ lần 1, thực hiện nhiệm vụ tháng 9.
- Tiếp tục tham mưu công tác DXCSV cho trường chuẩn Quốc gia.
- Tiếp tục mua bổ sung ĐDĐC.
- Kiểm tra các HĐ trong nhà trường, KT chuyên đề 3 GV, HĐSP 21GV.
- Hoàn thiện số liệu, hồ sơ để duyệt tuyển sinh tại phòng.
- Triển khai cho toàn thể CB- GV –NV trong nhà trường tiếp thu nhiệm vụ năm học.
- Duyệt hồ sơ tuyển sinh tại phòng.
- Đăng ký thi đua của năm học mới.
-  Hoàn thiện bản vẽ, thiết kế, Tiến hành XD vườn cổ tích.
- Nộp BC tổng hợp số liệu đầu năm về phòng, BC cân đo, khám sk, BC thực hiện nhiệm vụ tháng 9/2015.
- Hoàn thiện bổ sung thông tin CB vào phần mềm pmist.
 
 
 
10/2015
-  Tổ chức điều tra, hoàn thành hồ sơ phổ cập GDMN, nhập số liệu PC.
- Thực hiện tốt công tác chuyên môn, công tác CSGD trẻ, nâng cao chất lượng ở tất cả các độ tuổi.
- Kiểm tra  thực hiện NV của GV, KT chuyên đề 5 GV, KT NVSP: 2 GV, các HĐ trong nhà trường
- Tổ chức thao giảng chào mừng ngày 20-10.
- Tổ chức hoàn thiện minh chứng cho công tác KĐCL.
- Hoàn thiện hồ sơ đăng ký trường chuẩn Quốc gia: Nộp tờ trình, đề án.
- Tiếp tục tham mưu XD, tu sửa các hạng mục cho công tác XD chuẩn.
- Tổ chức CĐ cấp trường, tham gia CĐ cấp cụm.
11/2015 - Tổ chức các hoạt động trong các trường mầm non chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/2015): Thao giảng, văn nghệ.
- Kiểm tra chuyên đề: 4 GV, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ nhà giáo, các HĐ trong trường
- Tiếp tục  tham mưu XD trường MN đạt chuẩn QG.
12/2015 - Kiểm tra các HĐ trong nhà trường, KT CĐ, Toàn diện GV.
- Tổ chức cân đo lên biểu đồ lần 2 cho trẻ.
- Tổ chức sơ kết học kỳ I, nộp báo cáo về phòng.
- Tổ chức chuyên đề cấp trường, tham gia CĐ cấp cụm.
- Tiếp tục công tác XD chuẩn Quốc gia.
- Tổ chức họp phụ huynh lần 2.
01/2016 - Tổ chức KT các HĐ trong nhà trường.
- Tổ chức thi GVG cấp trường.
- Tiếp tục thực hiện công tác XD  trương chuẩn Quốc gia.
- Tổ chức CĐ cấp trường, tham gia CĐ cấp cụm.
- Hoàn thiện công tác KĐCL trường MN.
- Chuẩn bị cho ngày hội thể thao cấp trường.
02/2016 - Kiểm tra các HĐ trong nhà trường.
- Tiếp tục tham mưu XD trường chuẩn.                                  
- Tổ chức ngày hội thể thao cấp trường, tổ chức thi ‘Cô và bé với tiếng hát dân ca – trò chơi dân gian” cấp trường.
- Tổ chức CĐ cấp trường, tham gia CĐ cấp cụm.
3/2016 - Tổ chức KT các HĐ trong nhà trường.
- Tổ chức cân đo lần 3cho trẻ, khám SK định kỳ lần 2.
- Tổ chức chấm SKKN cấp trường.
- Tổ chức CĐ cấp trường.
- Tiếp tục tham mưu hoàn thiện các hạng mục cho XD chuẩn quốc gia.
- Tham gia Hội thi “Cô và bé với tiếng hát dân ca- TC dân gian” cấp cụm.
4/2016 - Tổ chức KT các HĐ trong nhà trường.
- Hoàn thiện hồ sơ PC để chuẩn bị đón đoàn KT của trên.
- Chuẩn bị đón đoàn KT của Sở về công tác XD trường chuẩn Quốc gia.
22/4 nộp HS về phòng,
- Chuẩn bị mọi điều kiện để đón đoàn KT chất lượng CM của Sở.
- Tổ chức CĐ cấp trường, tham gia CĐ cấp cụm.
5/2016 - Tiến hành KT các HĐ trong nhà trường.
- Tiến hành đánh giá, phân loại CBGV, nhân viên cuối năm học.
- Nộp các BC cuối năm về phòng.
- BC số liệu PC GDMN về phòng, hoàn thiện HS đề nghị KT.
- Chuẩn bị mọi đk để đón đoàn KT công nhận trường MN đạt chuẩn QG.
- Thực hiện tốt công tác thi đua cuối năm.
- Tổ chức tổng kết, khen thưởng năm học 2015-2016.
- Thực hiện tốt công tác đánh giá chuẩn HT, PHT, chuẩn nghề nghiệp GV.
- Cân đo lần cuối cho trẻ.
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM CBGV, NV
NĂM HỌC 2015 - 2016
 
TT Họ và tên Chức vụ Trách nhiệm được phân công
 
 
 
 
 
 
 
1
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Bùi Thị Hương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
H.Trưởng
- Phụ trách chung, quản lý điều hành mọi hoạt động của nhà trường.
- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường,
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch trong năm học.
- Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền.
- Thành lập tổ văn phòng và cử tổ trưởng các tổ chuyên môn, tổ phó.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại.
- Tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển
- Khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo qui định.
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả tài chính, tài sản của nhà trường.
- Trưởng 1 số ban, tiểu ban trong nhà trường.
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường.
- Quyết định khen thưởng, đánh giá các nội dung: Nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ do Bộ GD-ĐT qui định.
- Thực hiện qui chế dân chủ ở đơn vị, thực hiện tốt công tác XHHGD.
 
 
 
2
 
 
 
Nguyễn Thị  Thu Phương
 
 
 
P.H trưởng 1
 - Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Phụ trách chuyên môn mẫu giáo, bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp, công tác SKKN.
- Phụ trách phần mềm, hồ sơ công tác Phổ cập GDMNTNT.
- Điều hành GV làm ĐDĐC, trang trí lớp.
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.
- Chỉ đạo lao động, chỉ đạo công tác VS.
- Hỗ trợ kế toán trong công tác văn thư.
- Hỗ trợ HT trong công tác UDCNTT.
- Tham gia hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần.
- Hoàn thành các loại hồ sơ tuyển sinh, danh sách trẻ nhóm lớp.
 
 
 
 
 
 
 
3
 
 
 
 
 
 
 
Nguyễn Thị Hòa
 
 
 
 
 
 
 
P.H trưởng 2
 - Là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng. Chịu trách nhiệm điều hành công việc do hiệu trưởng phân công.
- Điều hành các hoạt động của nhà trường khi được hiệu trưởng ủy quyền.
- Phụ trách chuyên môn nhà trẻ, bồi dưỡng giáo viên giỏi các cấp.
- Phụ trách theo dõi công tác bán trú.
- Phụ trách các hoạt động VHVN-TDTT và các lễ hội, các hội thi trong năm học.
- Chịu trách nhiệm công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện công tác kiểm tra nội bộ.
- Cùng với hiệu trưởng thực hiện công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về xây dựng cơ sở vật chất, chế độ cho giáo viên ngoài biên chế
- Tham gia hoạt động giáo dục 4 giờ/tuần.
- Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành lao động, VSMT.
 
TT Họ và tên Chức vụ Công việc đảm nhiệm
1
2
Phan Thị Thiều
 
Trần Thị Mận
GV
 
GV
Chủ nhiệm lớp 5 tuổi A - Tổ trưởng CMMG, Loa máy, thư ký hội đồng trường.
Dạy lớp 5 T A – Thủ quỹ nhà trường.
 3
4
Bùi T. Xuân Liễu
 
Võ Thị Lê
GV Chủ nhiệm lớp 5 tuổi B – Trưởng ban TTND,
 
Dạy lớp 5 tuổi B – Phó phụ trách văn nghệ.                                 
5
 
  6
Phạm Thị Hải Yến
 
Trần Thị Hà
GV
 
Phụ trách lớp 4 tuổi A – Đội trưởng đội văn nghệ
Dạy lớp 4 tuổi A, Phó phụ trách lao động.
7
8
Nguyễn Thị Phương
 
Võ Thị Thủy
GV Chủ nhiệm lớp 4 tuổi A, phụ trách LĐ cùng với CTCĐ
Dạy lớp 4T A  - CT công đoàn, phụ trách các phong trào trong nhà trường.
9
10
Hoàng Thị Huệ
Vũ Thị Hồng Hạnh
 
GV Chủ nhiệm lớp 3 tuổi C  –
Dạy lớp 3 Tuoir C
11
 
12
Nguyễn Thị Chinh
 
Phan Thị Hương
GV Chủ nhiệm lớp 3 tuổi A, phụ trách làm ĐD ĐC, trang trí lớp.
Dạy lớp 3 T A
13
14
Lê Thị Hương
Nguyễn Thị Cẩm
GV Chủ nhiệm lớp 3 tuổi B- Phụ trách tưới cây.
Dạy lớp 3 T B,                       
15
 
 
16
Phan Thị Hà
 
 
Nguyễn Thị Ái
GV
 
 
GV
Chủ nhiệm NT 24-36 tháng A TT CM NT, phó BT chi đoàn, phụ trách công tác băng rôn khẩu hiệu tuyên truyền.
Dạy NT: 25-36 T.
17
18
Đặng Thị Tuyết
Phan Thị Xuân
GV Chủ nhiệm NT 24-36 tháng B,
    Dạy NT 24-36 tháng B                          
19 Phan Thị Hạnh KT Kế toán trường, kế toán bán trú, chế độ
chính sách, công tác văn thư. Phụ trách phần mềm pimist.
20 Phạm Thị Lệ Thủy Y tế Y tế trường, vệ sinh MT,VSATTP, tiếp khách, dọn VS phòng họp, phòng HT.
                                                             HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
 
Bùi Thị Hương
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
                  MỘT SỐ QUY ĐỊNH TRONG NĂM HỌC 2015 - 2016
 
            * Qui định hội họp:
            - Họp chi bộ, họp hội đồng nhà trường mỗi tháng 1 lần sau khi tiếp thu kế hoạch tại Phòng.
     * Quy định mặc đồng phục: Thứ 2,4,6: Màu hồng, thứ 3,5 : Màu xanh, đeo thẻ công chức khi vào trường. Dựng xe đúng quy định.
      * Lao động toàn trường: Chiều thứ 6 hàng tuần.
            * Qui định mức chi tài chính:
            - Phụ cấp  NV nuôi dưỡng                                                      1.800.000 đ/tháng
            - Phụ cấp kế toán, y tế (cấp trên: 1.150,Trường 1150)            2.300 .000đ/tháng
            - Công tác phí Hiệu trưởng.                                                         300.000 đ/tháng
            - Công tác phí Hiệu phó.                                                                          200.000/tháng
            - Công tác phí Kế toán.                                                             250.000/tháng
            - Công tác phí Thủ quỹ                                                                            50.000đ/tháng
            - Thư ký:                                                                                                200.000 đ/năm
            - Chi các ngày lễ Tết:  
                                                + Tết Nguyên đán:                                   300.000 đ/cô
                                                + Nhà giáo VN 20/11                             400.000 đ/cô
                                                + QTPN 8/3:                                           100.000 đ/cô
            - Chi thưởng:
                                                + CSTĐ Cấp Tỉnh, GVG tỉnh                              500.000đ/cô
                                                +  GVG huyện                                                 400.000 đ/cô
                                                + LĐTT cấp huyện                                   350.000 đ/cô
                                                + SKKN Bậc 3,4 cấp Tỉnh                       200.000 đ/cô
                                                + SKKN Bậc 4 cấp Huyện                        150.000 đ/cô
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
PHÒNG GD - ĐT CAN LỘC
TRƯỜNG MN TRUNG LỘC
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
Trung lộc, ngày …. tháng 8  năm 2015
 
TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI TẬP THỂ, CÁ NHÂN
NĂM HỌC 2015 -2016
 
I. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI TỔ CHUYÊN MÔN:
 
TT Các tiêu chí và yêu cầu cần đạt Điểm tối đa BGH chấm
 
1
Xây dựng kế hoạch chung của tổ theo tuần, tháng, năm học đảm bảo khoa học, thực tế, có tính khả thi.  
25
 
 
2
Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ. 20  
 
3
Quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, tài liệu, đồ dùng dạy học.  
20
 
 
4
Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp nghiêm túc, chính xác, công bằng.  
20
 
5 Sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần 1 lần 15  
  Tổng cộng 100  
           
            * Quy định mức xếp loại:   Loại tốt : 85 - 100 điểm
                                                               Loại khá: 70 - 84 điểm
                                                               Loại TB: 50 - 69 điểm
                                                               Loại Yếu: Dưới 50 điểm
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
II. ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI NHÓM, LỚP HÀNG THÁNG:
 
 
TT
 
Các tiêu chí và yêu cầu cần đạt
Điểm tối đa Tổ CM chấm BGH chấm
1 Phòng, nhóm sạch sẽ, sắp xếp đồ dùng đồ chơi gọn gàng ngăn nắp. 10    
2 Trang trí lớp phù hợp chủ đề giáo dục đẹp mắt phù hợp với chủ đề, có nhiều đồ dùng tự làm. 10    
3 Duy trì sỹ số trẻ, trẻ đi học chuyên cần trên 98% (đối với MG); trên 90% (đối với NT). 10    
4 Trẻ ngoan ngoãn, có nề nếp học tập. 10    
5 Trẻ có thói quen vệ sinh cá nhân sạch sẽ, có ý thức  vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường. 10    
6 Duy trì chế độ sinh hoạt đúng thời gian quy định trong chương trình. 10    
 
7
Chất lượng đánh giá giáo dục theo 5 lĩnh vực  (MG); 4 lĩnh vực (NT) xếp loại tốt từ 85% trở lên. 10    
 
8
Lớp tổ chức tốt các phong trào văn nghệ vào các ngày Lễ hội để tham gia biểu diễn toàn trường. 5    
9 Sử dụng các bài hát dân ca, ca dao, đồng dao và các hoạt động hằng ngày thường xuyên. 10    
10 Đóng nộp các khoản kinh phí theo quy định đầy đủ, tiền ăn hàng tháng đóng nộp kịp thời. 15    
  Tông cộng 100    
                       
* Quy định mức xếp loại: Loại tốt: 85- 100 điểm
                                                               Loại khá: 70 - 84 điểm
                                               
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Tác giả bài viết: Bùi Thị Hương

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Từ khóa: xã hội, trường mn, nbsp

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn